Ví dụ chưa tự nhiên
原因は多分これです。大丈夫です。
Câu này thường quá trực tiếp, thiếu ngữ cảnh hoặc khiến người nghe phải đoán bạn cần xác nhận gì.
Lộ trình tiếng Nhật IT - Ngày 6
Báo nguyên nhân điều tra được, phạm vi ảnh hưởng và workaround tạm thời mà không cam kết quá mức.
Tình huống công việc
Bạn tìm thấy nguyên nhân lỗi nhưng fix chính thức cần thêm thời gian. Team cần biết ảnh hưởng và cách xử lý tạm.
Câu dùng ngay
原因を調査したところ、影響範囲はこの画面のみでした。
げんいん を ちょうさ した ところ、えいきょう はんい は この がめん のみ でした。
調査したところ nghĩa là sau khi điều tra thì. 影響範囲 là phạm vi ảnh hưởng. のみ giúp giới hạn rõ nhưng chỉ dùng khi bạn đã kiểm tra đủ.
Ví dụ chưa tự nhiên
原因は多分これです。大丈夫です。
Câu này thường quá trực tiếp, thiếu ngữ cảnh hoặc khiến người nghe phải đoán bạn cần xác nhận gì.
Ví dụ nên dùng
原因を調査したところ、影響範囲はこの画面のみでした。
Câu này nêu rõ hành động, điều kiện hoặc giả thuyết để người Nhật có thể xác nhận nhanh.
Cách nói tự nhiên hơn
Mẫu câu dùng ngay
原因を調査したところ、【原因】でした。影響範囲は【範囲】です。一時対応として【workaround】で回避できます。
Kiểm tra câu tự nhiên
Kết thúc ngày 6
Nếu phần tình huống sai, làm bài luyện cùng nhóm để lưu lỗi. Sau đó mở phần ôn lỗi trước khi học ngày tiếp theo.
Bài liên quan
Đọc thêm bài hướng dẫn theo tình huống trước khi mở bài luyện.
Bài dự án Nhật
Dùng bài dự án làm ngữ cảnh, lộ trình này làm phần luyện câu và tình huống.