Câu 1
く và に: chọn đáp án đúng nhất.
- 早く歩きます。
- 早い歩きます。
- 早くな歩きます。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: 早く歩きます。
い形容詞 đổi sang trạng từ bằng く. So sánh với câu sai rồi mở bài luyện liên quan nếu còn do dự.
N5 điểm yếu - Tính từ
い形容詞 đổi い thành く; な形容詞 thêm に khi bổ nghĩa cho động từ.
Bẫy người Việt hay gặp
Tiếng Việt thường dùng cùng một từ cho tính từ/trạng từ, nên người học dễ dùng 早い話します thay vì 早く話します.
Câu sai
先生はゆっくりな話します。
ゆっくり đã là trạng từ, không thêm な.
Sửa đúng
先生はゆっくり話します。
早い đổi thành 早く trước động từ.
Ví dụ trong ngữ cảnh
早く起きます。
Tôi dậy sớm/nhanh.
Kiểm tra nhỏ 5 câu
Câu 1
Đáp án: 早く歩きます。
い形容詞 đổi sang trạng từ bằng く. So sánh với câu sai rồi mở bài luyện liên quan nếu còn do dự.
Câu 2
Đáp án: 早く歩きます。
い形容詞 đổi sang trạng từ bằng く. So sánh với câu sai rồi mở bài luyện liên quan nếu còn do dự. Đọc lại phần bẫy trước khi làm bài luyện liên quan.
Câu 3
Đáp án: Ôn ví dụ đúng/sai rồi làm bài luyện gần nhất
Điểm yếu lặp lại cần được khóa bằng ví dụ đúng/sai và một bài ngắn, không phải thêm tài liệu mới.
Câu 4
Đáp án: Giải thích được vì sao câu sai sai
Mục tiêu của kiểm tra nhỏ là nhận ra lý do sai, sau đó dùng phần ôn lỗi để quay lại lỗi này.
Câu 5
Đáp án: Làm bài luyện liên quan và mở phần ôn lỗi nếu còn sai
Mỗi điểm yếu trong bản thử nghiệm đều có bài luyện và phần ôn lỗi để tạo vòng học ngắn.
Sau kiểm tra
Liên quan