Câu 1
từ công việc/học tập: chọn đáp án đúng nhất.
- 予定があります。
- 予定を提出します。
- 予定が宿題です。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: 予定があります。
予定 là lịch/kế hoạch, không phải hành động nộp. So sánh với câu sai rồi mở bài luyện liên quan nếu còn do dự.
N4 điểm yếu - Từ vựng / Kanji
Tách nhiệm vụ, hạn nộp, lịch hẹn và người phụ trách để đọc email N4 chính xác.
Bẫy người Việt hay gặp
Người học hay biết nghĩa đơn lẻ của 会議, 予定, 宿題, 提出 nhưng không nối được thành hành động cần làm.
Câu sai
予定がある = phải nộp bài.
提出 mới liên quan tới nộp.
Sửa đúng
予定がある = có lịch/kế hoạch.
資料, 会議, 前に tạo ngữ cảnh công việc/học tập.
Ví dụ trong ngữ cảnh
会議の前に資料を読んでおきます。
Trước cuộc họp, tôi đọc tài liệu sẵn.
Kiểm tra nhỏ 5 câu
Câu 1
Đáp án: 予定があります。
予定 là lịch/kế hoạch, không phải hành động nộp. So sánh với câu sai rồi mở bài luyện liên quan nếu còn do dự.
Câu 2
Đáp án: 予定があります。
予定 là lịch/kế hoạch, không phải hành động nộp. So sánh với câu sai rồi mở bài luyện liên quan nếu còn do dự. Đọc lại phần bẫy trước khi làm bài luyện liên quan.
Câu 3
Đáp án: Ôn ví dụ đúng/sai rồi làm bài luyện gần nhất
Điểm yếu lặp lại cần được khóa bằng ví dụ đúng/sai và một bài ngắn, không phải thêm tài liệu mới.
Câu 4
Đáp án: Giải thích được vì sao câu sai sai
Mục tiêu của kiểm tra nhỏ là nhận ra lý do sai, sau đó dùng phần ôn lỗi để quay lại lỗi này.
Câu 5
Đáp án: Làm bài luyện liên quan và mở phần ôn lỗi nếu còn sai
Mỗi điểm yếu trong bản thử nghiệm đều có bài luyện và phần ôn lỗi để tạo vòng học ngắn.
Sau kiểm tra
Liên quan