Câu 1
た形: chọn đáp án đúng nhất.
- 見ました
- 見ますた
- 見るました
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: 見ました
Quá khứ lịch sự dùng thân ます bỏ ます + ました. So sánh với câu sai rồi mở practice liên quan nếu còn do dự.
N5 weakness - Chia động từ
た形 dùng để nói hành động đã hoàn thành và là nền cho nhiều mẫu N4 như たことがあります.
Bẫy người Việt hay gặp
Người học thường chỉ nhớ ました, nhưng đề N5/N4 hỏi dạng ngắn た形 trong đoạn văn hoặc mẫu câu.
Câu sai
昨日映画を見ますた。
Quá khứ lịch sự của 見ます là 見ました, không phải 見ますた.
Sửa đúng
昨日映画を見ました。
会った là た形 dạng thường.
Ví dụ trong ngữ cảnh
昨日、友だちに会った。
Hôm qua tôi đã gặp bạn.
Mini drill 5 câu
Câu 1
Đáp án: 見ました
Quá khứ lịch sự dùng thân ます bỏ ます + ました. So sánh với câu sai rồi mở practice liên quan nếu còn do dự.
Câu 2
Đáp án: 見ました
Quá khứ lịch sự dùng thân ます bỏ ます + ました. So sánh với câu sai rồi mở practice liên quan nếu còn do dự. Đọc lại phần bẫy trước khi làm bài luyện liên quan.
Câu 3
Đáp án: Ôn ví dụ đúng/sai rồi làm practice gần nhất
Điểm yếu lặp lại cần được khóa bằng ví dụ đúng/sai và một bài ngắn, không phải thêm tài liệu mới.
Câu 4
Đáp án: Giải thích được vì sao câu sai sai
Mục tiêu của drill là nhận ra lý do sai, sau đó dùng Review để quay lại lỗi này.
Câu 5
Đáp án: Làm practice liên quan và mở Review nếu còn sai
Mỗi điểm yếu trong pilot đều có practice và Review để tạo vòng học ngắn.
Sau drill
Liên quan