Câu 1
ます形 và dạng thường: chọn đáp án đúng nhất.
- 行きます
- 行くます
- 行きです
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: 行きます
ます形 có thân riêng; không gắn ます vào nguyên dạng. So sánh với câu sai rồi mở practice liên quan nếu còn do dự.
N5 weakness - Chia động từ
ます形 dùng trong câu lịch sự; dạng thường xuất hiện trong mẫu nối, trích dẫn hoặc văn thân mật.
Bẫy người Việt hay gặp
Tiếng Việt không chia mức lịch sự bằng đuôi động từ, nên người học thường trộn 行きます và 行く trong cùng kiểu câu.
Câu sai
明日学校へ行くます。
Không gắn ます trực tiếp vào dạng từ điển 行く.
Sửa đúng
明日学校へ行きます。
Câu lịch sự cơ bản dùng ます形.
Ví dụ trong ngữ cảnh
毎日日本語を勉強します。
Tôi học tiếng Nhật mỗi ngày.
Mini drill 5 câu
Câu 1
Đáp án: 行きます
ます形 có thân riêng; không gắn ます vào nguyên dạng. So sánh với câu sai rồi mở practice liên quan nếu còn do dự.
Câu 2
Đáp án: 行きます
ます形 có thân riêng; không gắn ます vào nguyên dạng. So sánh với câu sai rồi mở practice liên quan nếu còn do dự. Đọc lại phần bẫy trước khi làm bài luyện liên quan.
Câu 3
Đáp án: Ôn ví dụ đúng/sai rồi làm practice gần nhất
Điểm yếu lặp lại cần được khóa bằng ví dụ đúng/sai và một bài ngắn, không phải thêm tài liệu mới.
Câu 4
Đáp án: Giải thích được vì sao câu sai sai
Mục tiêu của drill là nhận ra lý do sai, sau đó dùng Review để quay lại lỗi này.
Câu 5
Đáp án: Làm practice liên quan và mở Review nếu còn sai
Mỗi điểm yếu trong pilot đều có practice và Review để tạo vòng học ngắn.
Sau drill
Liên quan