JLPTVNStudy sprint
Website học độc lập, không phải JLPT official.Xem nguyên tắc biên tập

Ngữ pháp JLPT N3

Chương 5: Thời điểm và diễn biến

Các mẫu dùng để nói việc đang làm, vừa làm xong, đúng lúc xảy ra và thay đổi trong khi còn cơ hội.

Sau khi học chương này

Làm bài luyện đúng nhóm ngữ pháp

Chốt nhóm ところだ, たところ, ところに, うちに và 最中に.

Luyện thời điểm N3

~ところだ

Ý nghĩa: đang chuẩn bị, đang, vừa mới ở thời điểm

Ví dụ: 今から読解問題を解くところです。

Cấu trúc: V辞書形 / Vている / Vた + ところだ

Cách dùng: Dùng để nhấn mạnh đúng thời điểm của hành động: sắp làm, đang làm hoặc vừa làm xong.

Lưu ý: V辞書形ところ = sắp làm; Vているところ = đang làm; Vたところ = vừa làm xong.

練習問題

Tiến độ quiz

0/2 câu đã chọn

Đã chọn 0/2 câu. Còn 2 câu để lưu kết quả.

0%

Q1. 今からN3の問題を解く(   )です。

Q2. 「今、先生に質問しているところです。」 nghĩa là gì?

~たところ

Ý nghĩa: sau khi vừa làm thì

Ví dụ: 辞書で調べたところ、この言葉はN3でよく使われるそうです。

Cấu trúc: Vた形 + ところ

Cách dùng: Dùng khi nói kết quả nhận được sau khi thử kiểm tra, hỏi, tra cứu hoặc làm gì đó.

Lưu ý: Khác Vたところです chỉ thời điểm vừa xong; Vたところ、... thường đưa ra kết quả phát hiện.

練習問題

Tiến độ quiz

0/2 câu đã chọn

Đã chọn 0/2 câu. Còn 2 câu để lưu kết quả.

0%

Q1. 先生に確認した(   )、この答えでいいそうです。

Q2. 「調べたところ、締切は明日でした。」 gần nghĩa nhất với câu nào?

~ところに

Ý nghĩa: đúng lúc, ngay khi

Ví dụ: 宿題を始めようとしたところに、友達から電話が来ました。

Cấu trúc: V辞書形 / Vている / Vた + ところに

Cách dùng: Dùng khi một việc khác xảy ra đúng vào thời điểm đang/sắp/vừa làm gì đó.

Lưu ý: Thường nhấn mạnh sự trùng thời điểm, đôi khi gây bất tiện.

練習問題

Tiến độ quiz

0/2 câu đã chọn

Đã chọn 0/2 câu. Còn 2 câu để lưu kết quả.

0%

Q1. 出かけようとした(   )、雨が降り始めました。

Q2. Câu nào dùng ところに tự nhiên?

~うちに

Ý nghĩa: trong lúc còn, trước khi mất cơ hội

Ví dụ: 覚えているうちに、例文をノートに書いておきます。

Cấu trúc: V辞書形 / Vている / Aい / Aな + な / N + の + うちに

Cách dùng: Dùng khi muốn làm gì trong khoảng thời gian trạng thái còn tiếp tục, trước khi thay đổi.

Lưu ý: Hay đi với 今のうちに, 忘れないうちに, 明るいうちに.

練習問題

Tiến độ quiz

0/2 câu đã chọn

Đã chọn 0/2 câu. Còn 2 câu để lưu kết quả.

0%

Q1. 忘れない(   )、メモしておきます。

Q2. 「若いうちに色々な経験をしたほうがいい。」 nghĩa là gì?

~最中に

Ý nghĩa: đúng giữa lúc đang

Ví dụ: 試験の最中に、急にお腹が痛くなりました。

Cấu trúc: Vている + 最中に / N + の + 最中に

Cách dùng: Dùng khi một việc xảy ra ngay giữa lúc đang làm việc khác.

Lưu ý: Thường dùng cho việc xảy ra chen vào một hành động đang diễn ra.

練習問題

Tiến độ quiz

0/2 câu đã chọn

Đã chọn 0/2 câu. Còn 2 câu để lưu kết quả.

0%

Q1. 会議の(   )に、電話が鳴りました。

Q2. 「勉強している最中に寝てしまいました。」 nghĩa là gì?